Đồng yên Nhật (JPY) là một trong những đơn vị tiền tệ được sử dụng phổ biến Top đầu thế giới, có lẽ cũng chỉ kém EUR, USD. Hiện nay, lượng người đến Nhật Bản học tập và làm việc từ Việt Nam rất lớn, nên khiến cho tỷ giá quy đổi JPY sang VND đang được quan tới nhiều tới. Tuy nhiên thì tỷ giá yên Nhật sẽ không cố định mà thay đổi liên tục, vậy hãy cùng kiểm tra tỷ giá man hôm nay và tìm hiểu về đồng yên Nhật nhé!
Kiểm tra tỷ giá man hôm nay
Đơn vị tiền tệ của Nhật Bản được gọi là Yên Nhật (JPY). Tỷ giá yên Nhật trung bình được cập nhật hôm nay (13/12) là 1JPY = 172.69 VND.
Tỷ giá 1 man (10000 Yên) là 1.726.900,00
Vậy tương tự:
- 10 man Nhật = 17.269.000
- 100 man Nhật = 172.690.000
Đồng yên Nhật là gì?
Đồng yên Nhật là đơn vị tiền tệ chính thức của Nhật Bản được đưa vào lưu hành tại quốc gia này vào năm 1971 và tồn tại tới ngày hôm nay. Yên Nhật có ký hiệu là ¥, viết tắt là JPY. Tờ tiền yên Nhật được phát hành bởi ngân hàng nhà nước, với các hình được in trên mặt tiền là các vĩ nhân nổi tiếng. Xét nhiều yếu tố về mức độ cống hiến cho tổ quốc, tầm ảnh hưởng để lựa chọn người được in trên mặt tiền với các mệnh giá tiền khác nhau.

Phân loại tiền yên tại Nhật Bản
Tiền yên của Nhật Bản hiện nay được lưu thông với hai loại chính: tiền xu và tiền giấy.
Tiền xu Nhật
Tiền xu được làm với nhiều kim loại khác nhau như vàng, nhôm, đồng, đồng trắng,… Các mệnh giá của tiền Xu được Nhật Bản sử dụng bao gồm; 1 yên, 5 yên, 10 yên, 50 yên, 100 yên, 500 yên.
- 1 yên: Là đồng tiền của mệnh giá thấp nhất tại Nhật Bản hiện nay. Được làm bằng nhôm, thường được dùng để đi chợ, siêu thị, thuận tiện trong việc trả giá.
- 5 yên: Người Nhật quan niệm đây là đồng tiền may mắn, so với 1 yên thì có trọng lượng nặng, kích thước to hơn.
- 10 yên: Được làm từ đồng đỏ.
- 50 yên: Được làm từ đồng trắng. Đây cũng là đồng tiền mà người Nhật có quan niệm là may mắn.
- 100 yên: Làm từ đồng trắng.
- 500 yên: Đây là đồng tiền có mệnh giá lớn, với kích thước to, được làm từ nguyên liệu là Niken.

Tiền giấy của Nhật
Tiền giấy của Nhật giống với ở Việt Nam là được xuất bản bởi ngân hàng Nhà nước Nhật Bản với các mệnh giá là: 100 yên, 2000 yên, 5000 yên, 10.000 yên. Trên tờ tiền sẽ được in các vĩ nhân với từng mức độ cống hiến khác nhau để in vào mệnh giá khác nhau. Trong các tờ tiền giấy của Nhật thì tờ 2000 yên ít được sử dụng hơn. Nó thường được sử dụng trong các máy bán hàng tự động hay tàu điện ngầm.

1 yên Nhật bằng bao nhiêu tiền Việt Nam?
Đa số những người Việt Nam qua Nhật làm việc đều sẽ có khoản tích góp riêng gửi về hỗ trợ cuộc sống gia đình. Do đó, họ sẽ rất quan tâm đến giá trị tiền yên Nhật đổi sang tiền Việt hàng ngày là bao nhiêu.
Cập nhật tỷ giá quy đổi JPY sang VND mới nhất (13/12):
| JPY | VND |
| 1 JPY | 172,69 VND |
| 5 JPY | 863,45 VND |
| 10 JPY | 1.726,9 VND |
| 50 JPY | 8.634,5 VND |
| 100 JPY | 17.269 VND |
| 500 JPY | 86.340 VND |
| 1000 JPY | 172.680 VND |
| 10000 JPY | 1.726.800 VND |
Cách gọi mà người Việt Nam hay dùng ở Nhật: 10000 yên Nhật = 1 vạn = 1 man
Cập nhật đơn hàng XKLĐ Nhật Bản lương cao
Nằm trong 3 loại tiền tệ được sử dụng phổ biến nhất trên thế giới, dễ dàng nhận thấy tiền yên Nhật có giá trị lớn và tỷ giá ổn. Dưới đây Tinphat Manpower cập nhật cho các bạn đơn hàng xuất khẩu lao động lương cao, có nhu cầu tuyển dụng lớn ở thời điểm hiện tại và ưu điểm khi đăng ký từng ngành nghề theo chương trình đào tạo của Tín Phát.
Ngành nông nghiệp
Các công việc chủ yếu: Trồng rau, làm ruộng, nuôi lợn, nuôi gà, làm bơ sữa…
Ưu điểm:
- Phù hợp với đa số lao động Việt Nam có xuất thân từ nông thôn, quen với các công việc đồng áng.
- Không yêu cầu về bằng cấp, trình độ tay nghề.
- Tiếp cận với tổ chức, các trang thiết bị máy móc hiện đại.
- Mức lương cơ bản: 16-17 man

Ngành ngư nghiệp
Các công việc chủ yếu: Đánh cá, nuôi Sò điệp và hàu, Kéo lưới,…
Ưu điểm:
- Phù hợp với dân cư các vùng sông, biển.
- Không yêu cầu về bằng cấp, trình độ tay nghề, kinh nghiệm.
- Được đào tạo tay nghề miễn phí.
- Lương cơ bản: 16-18 man

Ngành xây dựng
Các công việc chủ yếu: Làm cốt pha, nghề mộc, thi công mái, nền,…
Ưu điểm:
- Mức lương thuộc TOP các ngành nghề có mức lương cao nhất
- Sử dụng trang thiết bị hiện đại
- Được đóng bảo hiểm đầy đủ theo quy định của chính phủ Nhật
- Lương cơ bản: 16-19 man

Ngành chế biến thực phẩm
Các công việc chủ yếu gồm: đóng hộp, chế biến đồ khô, nướng bánh mỳ, chế biến đồ ăn sẵn,…
Ưu điểm:
- Công việc không quá nặng nhọc
- Làm việc trong môi trường đảm bảo an toàn vệ sinh
- Mức thu nhập ổn định: 17-18 man

Ngành dệt may
Các công việc chủ yếu: Xe chỉ, nhuộm len, dệt kim, may đồ…
Ưu điểm:
- Khi trở về nước có thể làm việc ở các doanh nghiệp Nhật tại VN với mức lương từ 14 triệu/tháng.
- Làm việc trong nhà xưởng không quá vất vả, nguy hiểm.
- Chế độ bảo hiểm đầy đủ.
- Lương cơ bản: 16-17 man

Ngành cơ khí kim loại
Các công việc chủ yếu gồm: đúc, rèn khuôn, tiện, phay,…
Ưu điểm:
- Làm việc với hệ thống máy móc hiện đại, tiên tiến
- Mức thu nhập hấp dẫn 17-19 man
- Yêu cầu đầu vào không quá cao

Ngóm ngành khác
- Một số ngành nghề khác như: In ấn, Đóng sách, Sơn, Sữa chữa ô tô, Điều dưỡng… với mức thu nhập dao động từ 17-20 man
Trên đây là thông tin về tỷ giá yên Nhật đi xuất khẩu lao động và cập nhật những đơn hàng XKLĐ Nhật Bản mới nhất lương cao. Đăng ký sớm nhận DANH SÁCH ĐƠN HÀNG XKLĐ LƯƠNG CAO. [ĐĂNG KÝ NGAY]. Để biết thêm chi tiết về các đơn hàng, chính sách vay vốn XKLĐ Nhật Bản hoặc những vấn đề liên quan đến XKLĐ hãy Tinphat Manpower hoặc qua hotline 0879 001 118 để được hỗ trợ tư vấn cụ thể.
Đọc thêm:
- TẤT TẦN TẬT Quy định pháp luật liên quan đến XKLĐ Nhật Bản
- TỔNG HỢP đơn hàng XKLĐ lương cao tại Nhật Bản
- TOP 05 đơn hàng XKLĐ Nhật Bản dành cho nam
