TinPhatManPower

Bình quân mức tiền lương ở Nhật Bản 2023

binh-quan-muc-tien-luong-o-nhat

Với chính sách tăng lương cơ bản mới nhất cùng với nhiều chế độ làm thêm và tăng ca đang ngày càng thu hút nhiều bạn trẻ mong muốn đi Nhật làm việc. Thực tế mức lương cơ bản ở Nhật dành cho lao động nước ngoài năm 2023 có cao không? Đi XKLĐ cần quan tâm đến chính sách tiền lương ở Nhật như thế nào? Cùng Tinphat Manpower tìm hiểu qua bài viết dưới đây!

Lương cơ bản ở Nhật là bao nhiêu?

Vậy bạn hiểu sao về lương cơ bản?

Có không ít người nhầm lẫn giữa mức lương cơ bản và mức lương thực lĩnh. Đầu tiên là mức lương cơ bản, hay còn được gọi là mức lương chưa tính thuế. Đây là mức lương các bạn sẽ được nhận khi ký hợp đồng làm việc tại Nhật. Còn đối với mức lương thực lĩnh, được tính bằng công thức: Lương cơ bản – Các khoản phí bảo hiểm, phí phòng, điện, nước…

Ở Nhật Bản, mức lương lao động sẽ được tính theo giờ làm, người lao động sẽ nhận được từ 1000 – 1200 yên/giờ, một ngày làm việc 8 giờ và mỗi tuần sẽ làm việc từ 40 – 44 giờ. Như vậy, mức lương cơ bản của người lao động sẽ trong khoảng 30.000.000 – 37.000.000 VNĐ/tháng. Thực tế, thu nhập của người lao động sẽ còn tăng đáng kể vì nhiều ngành nghề có thời gian làm thêm và tăng ca khá ổn định.

binh-quan-muc-tien-luong-o-nhat-ban-1
Hiểu rõ về lương cơ bản của người lao động tại Nhật

Bình quân mức tiền lương ở Nhật Bản

Theo cách tính thông thường thì khoản tiền lương thực lĩnh của người lao động là lương cơ bản trừ đi 3 mục đầu tiên là: thuế, bảo hiểm, phí nội trú.

Trung bình mỗi tháng người lao động có thể để ra được 25 – 30 triệu VNĐ. Đây là khoản thu nhập cao đối với những người lao động Việt Nam, tuy nhiên thực tế mức này có thể cao hơn tuy vào vị trí công việc và thời gian làm thêm của người lao động. 

Xứ sở hoa anh đào đang là một thị trường rất tiềm năng cho những người lao động ngoài nước. Vì công nhân người Nhật được trả lương khá cao, cao hơn nhiều so với mức lương họ tiếp nhận lao động Việt Nam, do đó nên mức thu lương thực lĩnh của người lao động cũng khác và có thể đạt mức rất tốt.

Cách tính lương ở Nhật

Về cách tính lương ở Nhật, được chia ra là cách tính lương cơ bản và cách tính lương làm thêm.

  • Cách tính lương cơ bản ở Nhật

Thông thường trên hợp đồng làm việc của người lao động sẽ có đề cập đến thông tin chi tiết về mức lương tính theo giờ. Đối với ngành nghề phổ thông, mức lương cơ bản dao động từ 900 – 1000 yên/giờ. Cách tính lương cơ bản của Nhật theo tháng bằng cách nhân hệ số với 8 (giờ), tiếp đó nhân với số ngày công bạn đi làm trong tháng.

  • Cách tính lương làm thêm ở Nhật

Việc tính lương tăng ca, làm thêm của người lao động sẽ tùy thuộc vào ngày, giờ và thời gian làm thêm. Lương giờ làm việc bình thường tính phải theo lương cơ bản của Nhật và trùng khớp theo như hợp đồng đã ký kết. Người lao động có thể tham khảo thông tin về lương làm thêm sau đây:

  • Lương làm thêm ngày lễ, tết = 200% lương cơ bản
  • Lương làm thêm ngày thường = 125% lương cơ bản
  • Làm đêm từ 10 giờ tối đến 5 giờ sáng: lương làm thêm nhân với hệ số 1,25
  • Làm thêm vào ngày nghỉ, lương nhân với hệ số từ 1,35 trở lên.
  • Tăng ca vào buổi đêm, tiền làm thêm giờ nhân với hệ số 1,5 trở lên
  • Đi làm thêm vào buổi đêm của ngày nghỉ: tiền làm thêm giờ nhân với hệ số 1,6 trở lên.

Chi tiết tiền lương 47 tỉnh thành ở Nhật Bản

Từ ngày 01/10/2022, Nhật Bản đã điều chỉnh tăng đáng kể mức lương tối thiểu theo từng tỉnh. Trong đó Tokyo là tỉnh có mức lương tối thiểu tính theo giờ cao nhất lên tới 1041 yên, tiếp theo đó là tỉnh Kanagawa với 1041 yên, Osaka là 992 yên. Tỉnh có mức lương giờ thấp nhất hiện nay là Kochi và Okinawa với 820 yên, tiếp đó là các tỉnh Tottori, Iwate, … với 821 yên.

Theo đó mức lương bình quân tối thiểu trên cả nước Nhật đạt 930 yên/giờ, lần tăng này đã nâng mức lương tối thiểu của tất cả các tỉnh lên vượt mức 800 yên/giờ. Mức tăng bình quân cả nước là 28 yên, là mức tăng cao nhất từ trước đến nay.

binh-quan-muc-tien-luong-o-nhat-ban-2
Chi tiết tiền lương 47 tỉnh thành ở Nhật Bản

Bộ y tế, Lao động và Phúc lợi xã hội Nhật Bản cho biết sẽ thúc đẩy mạnh việc hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ về các chính sách tăng lương, thưởng. Đồng thời qua đó giúp giảm tác động xấu tới doanh nghiệp do việc tăng lương gây ra bằng các biện pháp như nâng mức trần tiền hỗ trợ.

Chính sách tăng lương của Chính phủ Nhật Bản được áp dụng cho tất cả người lao động làm việc tại Nhật Bản. Với những điều chỉnh về lương lần này thì được đánh giá là tín hiệu tốt cho người lao động Việt đã và đang có nhu cầu làm việc tại đất nước Mặt trời mọc. 

  • Lương vùng Hokkaido

Nói đến Hokkaido, đây được coi là nơi đáng sống nhất tại đất nước Mặt Trời mọc. Không chỉ có môi trường sống văn minh, hiện đại giữa khung cảnh thiên nhiên tuyệt đẹp. Nơi đây còn có nền nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản phát triển với sản lượng vô cùng chất lượng.

Vùng Hokkaido Mức lương tối thiểu mới Mức lương tối thiểu cũ Ngày có hiệu lực
Hokkaido 889 861 01/11/2022
  • Lương cơ bản vùng Tohoku

Tuy địa hình chủ yếu là đồi núi nhưng Tohoku là một nơi có vựa lúa lớn nhất tại Nhật Bản vì vùng này cung cấp đến 20% sản lượng lúa gạo cho toàn nước Nhật. Ngành nông nghiệp tại đây chủ yếu là dựa trên máy móc và công nghệ hiện đại nên năng suất khá cao. Vì vậy nên ở đây nền kinh tế phát triển rất nhanh.

Vùng Tohoku Mức lương tối thiểu mới Mức lương tối thiểu cũ Ngày có hiệu lực
Aomori 822 793 01/10/2022
Iwate 821 793 01/10/2022
Miyagi 853 825 01/10/2022
Akita 822 792 01/10/2022
Yamagata 822 793 01/10/2022
Fukushima 828 800 01/10/2022
  • Lương cơ bản vùng Kanto

Thủ đô của nước Nhật – Tokyo nằm trong khu vực này và đây cùng là vùng phát triển mạnh nhất của Nhật Bản. Vùng Kanto là một trong những địa điểm được nhiều lao động Việt quan tâm nhất bởi mức lương cơ bản khá cao. Nhìn bảng lương tối thiểu có thể thấy rằng Kanto có 4/7 tỉnh có mức lương cao hơn bình quân các vùng khác của Nhật Bản.

Vùng Kanto Mức lương tối thiểu mới Mức lương tối thiểu cũ Ngày có hiệu lực
Ibaraki 879 851 01/10/2022
Tochigi 882 854 01/10/2022
Gunma 865 837 01/10/2022
Saitama 956 928 01/10/2022
Chiba 953 925 01/10/2022
Tokyo 1,041 1,013 01/10/2022
Kanagawa 1,040 1,012 01/10/2022
  • Lương cơ bản vùng Chubu

Nhắc đến Chubu, chúng ta ngay lập tức sẽ liên tưởng đến địa điểm nổi tiếng nhất vùng này đó chính là ngọn núi Phú Sĩ – Biểu tượng của Nhật Bản. Chubu là khu vực có nền kinh tế phát triển với thu nhập cao nhưng chi phí sinh hoạt lại không đắt đỏ như các tỉnh khác. Điều này đem đến nhiều lợi thế cho người lao động khi sống và làm việc tại đây. Các đơn hàng đi Nhật tại Chubu chủ yếu là các ngành thực phẩm, điện tử.

Vùng Chubu Mức lương tối thiểu mới Mức lương tối thiểu cũ Ngày có hiệu lực 
Niigata 859 831 01/10/2022
Toyama 877 849 01/10/2022
Ishikawa 861 833 01/10/2022
Fukui 858 830 01/10/2022
Yamanashi 866 838 01/10/2022
Nagano 877 849 01/10/2022
Gifu 880 852 01/10/2022
Shizuoka 913 885 01/10/2022
Aichi 955 927 01/10/2022
  • Lương cơ bản vùng Kansai

Kansai là vùng tập hợp các thành phố lớn của Nhật Bản như Kobe, cố đô Kyoto và trong đó có thành phố là nơi tập trung nhiều người Việt sinh sống tại Nhật nhất chính là Osaka.

Vùng Kansai Mức lương tối thiểu mới Mức lương tối thiểu cũ Ngày có hiệu lực
Mie 902 874 01/10/2022
Shiga 896 868 01/10/2022
Kyoto 937 909 01/10/2022
Osaka 992 964 01/10/2022
Hyogo 928 900 01/10/2022
Nara 866 838 01/10/2022
Wakayama 850 831 01/10/2022
  • Mức lương vùng Chugoku

Đây là khu vực được tái thiết mạnh mẽ sau chiến tranh, đặc biệt là thành phố Hiroshima. Vậy nên, vùng này có nhu cầu tuyển dụng số lượng lớn các ngành nghề cơ khí và xây dựng. Xu hướng đi xuất khẩu lao động Nhật làm việc tại vùng Chugoku trong những năm gần đây tập trung chủ yếu vào những đơn hàng dựng cốt thép, gia công cơ khí, hàn xì, điều khiển máy…

Vùng Chugoku Mức lương tối thiểu mới Mức lương tối thiểu cũ Ngày có hiệu lực 
Tottori 821 792 01/10/2022
Shimane 824 792 01/10/2022
Okayama 862 834 01/10/2022
Hiroshima 899 871 01/10/2022
Yamaguchi 857 829 01/10/2022
  • Lương cơ bản vùng Shikoku

Đây là hòn đảo nhỏ nhất trong số 4 hòn đảo chính của Nhật và ở đây cũng nổi tiếng là vùng đất hành hương. Khí hậu của Shikoku được thiên nhiên ưu ái với thời tiết ấm quanh năm, xung quanh được bao bọc bởi Thái Bình Dương và vùng biển nội địa Seto.

Shikoku cũng là một vùng có mức sống phù hợp với người Việt Nam nhất. Cộng đồng người lao động Việt Nam sinh sống ở đây khá đông. Do đó sau khi sang Nhật làm việc bạn sẽ không phải lo về việc khó thích nghi môi trường sống hay vấn đề bị cô lập.

Vùng Chugoku Mức lương tối thiểu mới Mức lương tối thiểu cũ Ngày có hiệu lực 
Tottori 821 792 01/10/2022
Shimane 824 792 01/10/2022
Okayama 862 834 01/10/2022
Hiroshima 899 871 01/10/2022
Yamaguchi 857 829 01/10/2022
  • Lương cơ bản vùng Kyushu

Kyushu nằm ở phía Tây Nam của Nhật Bản. Đây là nơi sinh thành của nền văn minh xứ sở hoa anh đào. Khu vực này gồm 8 tỉnh/thành phố và lớn nhất là Fukuoka. Lương vùng này thuộc mức trung bình so với 47 tỉnh còn lại tại Nhật Bản. Mức sống ở đây có thể nói là khá khiêm tốn nên các bạn có cơ hội tích lũy được nhiều tiền hơn sau 3 năm làm việc.

Vùng Kyushu và Okinawa Mức lương tối thiểu mới Mức lương tối thiểu cũ Ngày có hiệu lực
Fukuoka 870 842 01/10/2022
Saga 821 792 01/10/2022
Nagasaki 821 793 01/10/2022
Kumamoto 821 793 01/10/2022
Oita 822 792 01/10/2022
Miyazaki 821 793 01/10/2022
Kagoshima 821 793 01/10/2022
Okinawa 820 792 01/10/2022

Qua bảng lương các vùng ở Nhật Bản như trên đã đề cập, chúng ta có thể thấy được những sự chênh lệch về số tiền lương tính theo giờ ở các vùng khác nhau, vậy thì mức lương chênh lệch phụ thuộc vào những yếu tố nào? Cùng Tinphat Manpower giải đáp những thắc mắc nhé.

  • Thay đổi theo khu vực: các tỉnh khác nhau sẽ có mức lương cơ bản khác nhau, lương ở các vùng ngoại ô đương nhiên sẽ thấp hơn các vùng ở trung tâm thành phố và thường thì lương cao sẽ đi kèm với chi phí sinh hoạt cao
  • Thay đổi theo đặc thù công việc: công việc có mức độ độc hại, nguy hiểm, nặng nhọc thì sẽ có mức lương cao hơn, ví dụ như các ngành: sơn cơ khí, đúc, hàn, dàn giáo… sẽ có thu nhập cao hơn mặt bằng chung.
  • Thay đổi theo tính chất công việc: Yêu cầu công việc càng cao thì thu nhập cũng sẽ cao hơn, ví dụ: tiện, phay, mộc, bào, chế tạo mộc, … là những ngành có thu nhập tốt. Ngay cả trong ngành may: may công đoạn, may hoàn thiện, may thời trang cũng có thu nhập khác nhau.
  • Thay đổi theo khung lương của xí nghiệp: có nhiều xí nghiệp bảo vệ lao động rất tốt, họ không muốn để tình trạng thu nhập của công nhân trong cùng xí nghiệp có sự chênh lệch lương quá lớn giữa người Nhật và người Việt vì điều đó có thể gây bất hòa hoặc tâm lý không tốt cho người lao động. Khi xí nghiệp trả lương sát với lương công nhân người Nhật thì thu nhập có thể sẽ rất tốt.

Câu hỏi thường gặp về mức lương XKLĐ Nhật bản 2022

Câu 1: Mức lương tối đa có thể đạt được là bao nhiêu?

Các đơn hàng đi Nhật làm việc ngành nghề phổ thông có thể đạt được mức lương tối đa lên tới 45 – 48 triệu VNĐ/tháng. Trong đó các đơn hàng xây dựng thường sẽ có mức lương cao hơn hẳn vì yêu cầu về sức khỏe cao hơn. Ngoài ra nếu bạn có trình độ tiếng Nhật tốt, kinh nghiệm tay nghề cao thì có thể làm việc tại Nhật theo diện kỹ sư. Mức lương cho đơn hàng kỹ sư có thể lên đến 50 – 60 triệu VNĐ/tháng.

Câu 2: Ngành nghề nào có thể đạt được mức lương cao ở Nhật Bản ?

Tùy vào tính chất công việc và mức lương tối thiểu của mỗi vùng ở Nhật thì sẽ có các đơn hàng với mức lương khác nhau. Đặc biệt, các đơn hàng ngành xây dựng, cơ khí có mức lương cao hơn hẳn so với các ngành nghề khác, đặc biệt là đi theo diện kỹ sư tại Nhật Bản. 

Sau đây là một số ngành nghề phổ thông có mức lương khá cao và được nhiều người quan tâm:

  • Ngành chế biến thực phẩm: 160.000 – 170.000 yên/tháng
  • Ngành cơ khí: 160.000 – 180.000 yên/tháng
  • Ngành điện tử: 160.000 – 180.000 yên/tháng
  • Ngành xây dựng: 160.000 – 210.000 yên/tháng

Câu 3: Các ngày nghỉ nào người lao động vẫn được nhận lương?

Tại Nhật Bản, các ngày nghỉ lễ và nghỉ phép thì người lao động vẫn sẽ được nhận lương. Đối với các ngày nghỉ phép, người lao động sẽ có 10 ngày nghỉ trong năm đầu tiên làm việc. Những năm tiếp theo, công ty sẽ có những chế độ về kỳ nghỉ dài ngày.

Nhật Bản rất nổi tiếng với những lễ hội độc đáo và ý nghĩa như Tết Nguyên đán, Ngày Quốc khánh, Ngày Chiêu hòa, tuần lễ Obon, … Theo pháp luật quy định thì Nhật sẽ có 15 đợt nghỉ lễ trong năm, người lao động sẽ được nhận lương cho các ngày nghỉ lễ này.

Câu 4: Người lao động có được tăng lương không?

Về vấn đề tăng lương ở các doanh nghiệp Nhật Bản không nhất thiết phải có kế hoạch cố định. Thông thường sau 6 tháng hoặc 1 năm người lao động được xem xét tăng lương ít nhất là 1 lần. Và mức lương điều chỉnh tại mỗi công ty sẽ khác nhau.

Có nhiều trường hợp người lao động sẽ được xí nghiệp, tập đoàn tiếp nhận tăng lương sau 6 tháng đầu tiên vào làm việc. Tùy theo chính sách và những chế độ đãi ngộ mà nhiều công ty có thể tăng liên tục theo quý, theo năng lực, theo chất lượng hoàn thành công việc của người lao động…

binh-quan-muc-tien-luong-o-nhat-ban-3

Câu 5: Có nên tham gia xuất khẩu lao động Nhật ở các tỉnh có lương cơ bản thấp không?

Câu trả lời sẽ tùy thuộc vào bản thân và nhu cầu sinh hoạt của mỗi người bởi không phải cứ mức lương tối thiểu của bạn cao là lương thực lĩnh của bạn sẽ tăng theo vì còn tùy thuộc vào nơi bạn làm việc có giá cả sinh hoạt như thế nào, công ty có hỗ trợ lao động tốt hay không, các loại thuế, bảo hiểm đóng như thế nào…

Các tỉnh có mức lương cơ bản thấp thường có chi phí sinh hoạt, bảo hiểm, thuế thấp. Vì thế, sau khi trừ các khoản chi phí thì lương thực lĩnh tại các tỉnh này sẽ không hề thấp hơn so với các tỉnh có mức lương cơ bản cao.

Ngoài ra, các tỉnh lẻ khá lợi thế về thời gian làm thêm nhiều. Lương làm thêm sẽ được tính như sau:

  • Nếu làm thêm vào ngày thường thì có thể được tính bằng 125% lương cơ bản.
  • Nếu làm thêm vào thứ 7, chủ nhật thì có thể được tính bằng 135% lương cơ bản.
  • Nếu làm từ 22 giờ đến 5 giờ sáng thì có thể được tính 150% lương cơ bản.
  • Làm thêm vào những ngày nghỉ, tiền làm thêm có thể được nhân với hệ số 1,35 trở lên.
  • Làm ngoài giờ vào những buổi đêm thì tiền làm thêm giờ có thể được nhân với hệ số 1,5 trở lên.
  • Làm thêm vào buổi đêm của ngày nghỉ, tiền làm thêm có thể được nhân với hệ số 1,6 trở lên.

Ngoài ra thì chi phí xuất cảnh của các đơn hàng này khá thấp và tỷ lệ cạnh tranh cũng khá thấp, tỷ lệ trúng tuyển cao. Cập nhật nhanh đơn hàng Tinphat Manpower tại đây!

Hy vọng qua bài viết “Mức lương cơ bản ở Nhật 2023 – Bạn cần biết” sẽ giúp bạn có thể lựa chọn cho mình một công việc có mức lương phù hợp với bản thân để có thể làm việc và phát triển hơn trong tương lai. Nhận miễn phí tư vấn đơn hàng xuất khẩu lao động từ A-Z xin vui lòng liên hệ Tinphat Manpower hoặc qua hotline 0879 001 118 để được tư vấn trọn gói.

Đọc thêm:

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

All in one