Khung quy định pháp lý về xuất khẩu lao động Nhật Bản bao gồm những gì? Quyền lợi và trách nhiệm của người lao động sau khi ký hợp đồng ra sao?… là câu hỏi chung của nhiều người đang có ý định đi xuất khẩu lao động. Cùng tìm hiểu và phân tích từng mục một qua bài viết sau đây nhé.
Quy định về mức chi phí đi XKLĐ
Hiện nay chi phí trọn gói cho công dân Việt Nam đi lao động xuất khẩu rơi vào khoảng từ 85-150 triệu mỗi người tùy thuộc vào đơn hàng bạn thi tuyển. Đây là số tiền phù hợp với chi phí bỏ ra để có thể tìm được một công việc tốt lương cao bên Nhật. Tuy nhiên để ngăn chặn tình trạng lộng hành của một số trung tâm môi giới xuất khẩu lao động không tốt thì pháp luật nhà nước Việt Nam quy định rất rõ về quy định/ chế tài về chi phí xuất khẩu lao động. Sau đây là các bộ luật quy định về chi phí đi XKLĐ người lao động cần nắm:
- QĐ 61/2008/QĐ-BLĐTBXH về mức tiền môi giới người lao động trả cho DN tại một số thị trường
- QĐ 630/QĐ-LĐTBXH về đơn giá đào tạo người lao động tại huyện nghèo theo QĐ 71/2009/QĐ-TTG
- TT 21/2013/TT-BLĐTBXH về mức trần tiền ký quỹ XKLĐ tại một số thị trường
- TTLT 17 /2007/TTLT- BLĐTBXH-NHNNVN về quản lý, sử dụng tiền ký quỹ XKLĐ
- QĐ 144/2007/QĐ-TTg về thành lập, quản lý, sử dụng quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước
- TTLT 11/2008/TTLT-BLĐTBXH-BTC về quản lý, sử dụng quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước
- TTLT 16/2007/TTLT-BTC-BLĐTBXH về tiền môi giới, tiền dịch vụ XKLĐ
- TTLT 01/2010/TTLT-TATC-BLĐ-VKSTC về giải quyết tranh chấp Hợp đồng bảo lãnh trong XKLĐ
Các quy định xử phạt:
- NĐ 95/2013/NĐ-CP về xử phạt VPHC về bảo hiểm, XKLĐ
- NĐ 24/2018/NĐ-CP về giải quyết khiếu nại, tố cáo về lao động và liên quan
Thực tế, đi xuất khẩu Nhật Bản hết bao nhiêu tiền?
Chi phí đi XKLĐ Nhật Bản luôn là vấn đề nhận được sự quan tâm đặc biệt của người lao động. Bởi đối với họ, các khoản chi phí đi Nhật Bản không hề nhỏ và phần lớn ứng viên đăng ký đi Nhật là những công nhân có thu nhập thấp, không ổn định hoặc học sinh, sinh viên mới ra trường chưa có việc làm…
So với những năm trước 2017, chi phí đi Nhật 2023 giảm đi gần một nửa. Bởi vì hầu hết các Công ty xuất khẩu lao động Nhật Bản uy tín đã bỏ khoản tiền đặt cọc chống trốn. Điều này đã mở ra nhiều cơ hội đi Nhật làm việc cho những lao động hạn hẹp về kinh tế.
Về cơ bản chi phí đi xklđ Nhật năm 2023 bao gồm những khoản tiền sau:
- Phí khám sức khỏe
- Phí đào tạo tiếng Nhật trước và sau khi trúng tuyển
- Chi phí đào tạo tay nghề (nếu có)
- Tiền dịch vụ
Một số lưu ý về chi phí đi xuất khẩu Nhật Bản:
- Chi phí đi Nhật 1 năm thấp = 1/3 phí đi Nhật 3 năm
- Thông thường, các đơn hàng 1 năm không yêu cầu về kinh nghiệm nên NLĐ không mất tiền đào tạo tay nghề.
Quy định về thời gian làm việc XKLĐ
Quy định thời gian làm việc theo luật lao động Nhật Bản
Thời gian lao động được ban hành bởi luật pháp Nhật Bản là thời gian làm việc được quy định cụ thể cho người lao động. Có 2 loại là thời gian lao động đó là:
- Thời gian lao động Pháp định (theo quy định của pháp luật)
- Thời gian lao động Sở định (theo quy định của công ty, được ghi trong hợp đồng).
Thời gian lao động Pháp định
Theo quy định của Luật tiêu chuẩn lao động tại Nhật, người sử dụng lao động (doanh nghiệp) phải sắp xếp cho người lao động làm việc trong 40 giờ/tuần, 8 giờ/ngày. Ngoài ra, doanh nghiệp cần phải sắp xếp cho người lao động nghỉ giải lao 45 phút trong trường hợp làm việc hơn 6 giờ/ngày hoặc 60 phút trong trường hợp làm việc hơn 8 giờ/ngày. Đồng thời, doanh nghiệp cũng phải bố trí cho người lao động có 1 ngày nghỉ mỗi tuần hoặc 4 ngày nghỉ trở lên trong 4 tuần.
Tuy nhiên, quy định trên không áp dụng cho các ngành nghề nông nghiệp, chăn nuôi và thủy sản (ngành nghề đặc thù phụ thuộc vào thời tiết). Đối với những ngành nghề này, Chính phủ Nhật Bản cho phép làm việc tối đa 10 tiếng/ngày và không quá 52 tiếng/tuần)
Tóm lại, số giờ làm việc của người lao động (đã bao gồm 1 giờ nghỉ trưa) được quy định như sau:
- Số giờ làm việc trong ngày: Không vượt 8 giờ.
- Số giờ làm việc trong tuần: Từ 40 đến 48 giờ.
- Số giờ làm việc trong tháng: Không vượt quá 208 giờ (trung bình 22 – 26 ngày).
Với số giờ làm thêm 1 năm phải dưới 720 giờ. Trong 1 tháng, tổng số giờ làm thêm và làm ngày nghỉ phải dưới 100 giờ. Tổng số giờ làm thêm và làm ngày nghỉ trung bình trong 2 tháng, 3 tháng, 4 tháng, 5 tháng và 6 tháng qua là dưới 80 giờ. Số tháng có số giờ làm thêm vượt quá 45 giờ/tháng không quá 6 lần/năm.
Thời gian lao động sở định
Thời gian lao động sở định là thời gian lao động được thống nhất rõ trong hợp đồng lao động ký kết giữa người lao động và doanh nghiệp. Thời gian lao động sở định được dựa trên thời gian lao động pháp định, dù không nhất thiết phải giống hoàn toàn, nhưng không được phép vượt quá thời gian lao động pháp định.
Luật lao động Nhật Bản quy định làm thêm ngoài giờ như thế nào?
> Làm thêm giờ ngoài thời gian lao động Pháp định
Chính phủ Nhật Bản quy định về thời gian làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ tối hôm trước đến 6 giờ sáng ngày hôm sau. Tổng số giờ làm việc của ca đêm không được vượt quá 10 giờ/ngày. Trường hợp người sử dụng lao động yêu cầu người lao động làm việc ngoài thời gian quy định của pháp luật (làm thêm giờ – làm thêm vào ngày nghỉ – làm ca đêm) thì phải thanh toán tiền lương cao hơn.
> Làm thêm ngoài thời gian lao động Sở định
Nếu người lao động làm việc quá thời gian lao động sở định (được quy định trong hợp đồng) nhưng không vượt quá thời gian lao động pháp định, thì thời gian làm thêm đó được gọi là làm thêm giờ trong thời gian lao động pháp định. Đối với làm thêm trong thời gian lao động pháp định, công ty chỉ cần trả tiền lương cơ bản cho người lao động được ghi trên hợp đồng là đủ.
> Tính lương làm thêm giờ theo Luật lao động Nhật Bản
Trong hoàn cảnh doanh nghiệp yêu cầu người lao động làm việc ngoài thời gian quy định của pháp luật (làm thêm giờ – làm thêm vào ngày nghỉ – làm ca đêm) thì phải thanh toán tiền lương cao hơn. Chi tiết, trích theo bộ Luật tiêu chuẩn lao động:
- Tăng ít nhất 25% so với mức lương thường ngày cho thời gian yêu cầu làm việc vượt quá thời giờ làm việc theo quy định của pháp luật (1).
- Tăng ít nhất 35% so với mức lương thường ngày khi yêu cầu làm việc vào ngày nghỉ theo quy định của pháp luật (2).
- Tăng ít nhất 25% so với mức lương thông thường khi yêu cầu làm đêm từ 10 giờ đêm đến 6 giờ sáng (3).
Ví dụ, nếu người lao động làm việc ngoài thời giờ làm việc theo quy định của pháp luật và cũng làm đêm [(1) + (3)] thì tiền lương được nhận sẽ được tăng thêm ít nhất 50%.

Luật lao động Nhật Bản – Thông tin quyền lợi của người lao động
Sau đây là những quyền lợi cơ bản của người lao động mà những ai đang có ý định xuất khẩu lao động sang đất nước này cầm nắm thật rõ trong tay:
- Điều kiện làm việc rõ ràng
- Nghiêm cấm cưỡng ép, bóc lột sức lao động
- Nghiêm cấm phân biệt chủng tộc
- Không được sa thải người lao động bị tai nạn nghề nghiệp
- Đảm bảo về an toàn sức khỏe lao động
- Thông báo trước 30 ngày khi muốn sa thải người lao động
Quy định mức lương tối thiểu
Nếu bạn lo lắng rằng tiền lương hàng tháng của bạn thấp hơn so với những gì người lao động Nhật Bản kiếm được, hãy đặt mối quan tâm đó sang một bên. Trên thực tế, mức lương tối thiểu do Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi Nhật Bản quy định sẽ luôn thấp hơn mức thù lao hàng tháng của người lao động nước ngoài làm việc tại xứ sở hoa anh đào. Nói cách khác, mức lương các bạn luôn cao hơn so với mức lương tối thiểu quy định trong pháp luật Nhật Bản.
Người sử dụng lao động phải thanh toán số tiền lương không thấp hơn mức tiền lương tối thiểu do địa phương quy định (theo Luật mức lương tối thiểu). Mức lương tối thiểu gồm 2 loại:
- Mức lương tối thiểu của từng địa phương: Là mức lương tối thiểu áp dụng cho toàn thể người lao động và người sử dụng lao động của từng địa phương không phân biệt ngành, nghề. Mức lương này có sự khác biệt, tùy theo địa bàn nơi có cơ sở làm việc.
- Mức lương tối thiểu đặc biệt: Là mức lương tối thiểu áp dụng cho người lao động và người sử dụng lao động trong các ngành đặc biệt tại các khu vực đặc biệt.
Ngoài ra, người lao động không được làm thêm 1 tháng quá 45 tiếng và 1 năm quá 360 tiếng. Nếu người lao động làm quá 8 giờ/ngày và làm vào ngày nghỉ thì mức lương được nhận phải tăng tối thiểu 25% và không vượt quá 50% lương cơ bản.
Phương thức thanh toán tiền lương cho NLĐ tại Nhật Bản
Người sử dụng lao động sẽ thanh toán tiền với các điều kiện:
- Thanh toán mỗi tháng không dưới 1 lần vào ngày quy định;
- Thanh toán trực tiếp cho người lao động (không thông qua người thứ 3);
- Thanh toán toàn bộ số tiền;
- Thanh toán bằng tiền mặt hoặc tài khoản ngân hàng.
Với trường hợp chuyển tiền vào tài khoản ngân hàng thì cần thỏa mãn tất cả những điều kiện dưới đây:
- Được sự đồng ý bằng văn bản của bản thân người lao động;
- Phải cố gắng thanh toán tiền lương vào ngày đã được quy định;
- Phải cấp Bản tính toán tiền lương (Bản chi tiết lương);
- Phải có ký kết thỏa thuận hai bên về việc chuyển khoản;
- Tiền thuế, phí bảo hiểm xã hội, phí bảo hiểm thất nghiệp… sẽ trừ vào tiền lương dựa theo quy định pháp luật.
- Tài khoản ngân hàng phải là chính chủ của người lao động.
Các kỳ nghỉ trong năm
Pháp luật Nhật Bản quy định có 16 ngày nghỉ lễ trong năm. Trong trường hợp ngày nghỉ lễ quốc dân trùng vào chủ nhật, thì ngày thứ hai tiếp theo sẽ là ngày nghỉ. Cụ thể:
- Ngày đầu năm mới (元旦) – Gantan: Ngày 1/1
- Lễ Thành nhân (成人の日) – Seijin no Hi: Thứ hai của tuần thứ 2 trong tháng 1
- Ngày Kỷ niệm kiến quốc (建国記念の日) – Kenkokukinen no Hi: Ngày 11/2
- Ngày sinh Thiên Hoàng (天皇誕生日) – Tenno Tanjobi: Ngày 23/2 (Trước kia là ngày 23/12. Khi Thiên Hoàng mới lên ngôi năm 2019, ngày này được chuyển sang ngày 23/2)
- Ngày Xuân phân (春分の日) – Seibun no Hi: Ngày 20/3 hoặc 21/3
- Ngày Chiêu Hòa (昭和の日) – Showa no Hi: Ngày 29/4
- Ngày Kỷ niệm Hiến pháp (憲法記念日) – Kenpokinenbi: Ngày 3/5
- Ngày màu xanh/Lễ Dân tộc (みどりの日) – Midori no Hi: Ngày 4/5
- Ngày Trẻ em (こどもの日) – Kodomo no Hi: Ngày 5/5
- Ngày của Biển (海の日) – Umi no Hi: Tổ chức vào thứ hai của tuần thứ 3 trong tháng 7
- Ngày Kính lão (敬老の日) – Keiro no Hi: Ngày Thứ hai tuần thứ 3 của tháng 9
- Ngày Thu phân (秋分の日) – Shubun no Hi: Ngày 22/9 hoặc 24/9
- Ngày thể thao (スポーツの日) – Taiiku no Hi: Thứ hai tuần thứ 2 của tháng 10
- Ngày Văn hoá (文化の日) – Bunka no Hi: Ngày 3/11
- Ngày Cảm tạ lao động (勤労感謝の日) – Kinrokansha no Hi: Ngày 23/11
- Ngày của Núi (山の日) – Yama no Hi: Ngày 10/8 hoặc 11/8 (chính thức được kỉ niệm lần đầu tiên vào năm 2016, trở thành ngày quốc lễ thứ 16 và mới nhất trong hệ thống ngày lễ Nhật Bản)

Quy định về những mức phạt khi người lao động bỏ trốn ở Nhật
Thực tập sinh nếu còn hạn lưu trú mà bỏ trốn khỏi nơi thực tập ra ngoài sinh sống bất hợp pháp hoặc ở lại không về nước sau khi hết hạn hợp đồng theo điều 24 Luật quản lý xuất nhập cảnh của Nhật Bản quy định đều bị coi là vi phạm luật Quản lý xuất nhập cảnh của Nhật Bản. Thực tập sinh có thể bị bắt giữ, trục xuất bất cứ lúc nào và bị xử phạt theo quy định của pháp luật Nhật Bản.
Hình phạt của thực tập sinh Nhật Bản bỏ trốn, cụ thể như sau:
- Công nhân bỏ trốn khi đi xuất khẩu lao động sang Nhật sẽ bị xử phạt một trong những hình phạt sau: bị phạt tù tối đa 3 năm hoặc bị phạt tiền tối đa 3.000.000 yên hay kết hợp phạt tù với phạt tiền
- Đặc biệt là những công nhân bỏ trốn bị cưỡng chế trục xuất khỏi Nhật Bản sẽ không được nhập cảnh quay lại Nhật Bản trong vòng 5 -10 năm.
Theo luật hiện hành có hiệu lực từ năm 2018, không chỉ lao động bất hợp pháp bị xử phạt mà chủ sử dụng lao động bất hợp pháp, người giới thiệu lao động bất hợp pháp cũng bị xử phạt. Đó là tội tiếp tay cho lao động bất hợp pháp.
Chủ doanh nghiệp sử dụng lao động bất hợp pháp sẽ bị phạt tù tối đa 3 năm hoặc phạt tiền tối đa lên đến 3.000.000 yên. Hoặc kết hợp phạt tù với phạt tiền.
Đối với trường hợp lấy lý do thuê lao động nước ngoài nhưng không biết lao động đó là lao động bất hợp pháp hoặc không kiểm tra thẻ lưu trú của lao động đó đều không phải lý do để được miễn tội.
Một số thông tin cơ bản khác trong Luật lao động Nhật Bản
Theo thông tư số 22/2013/TT-BLĐTBXH, hợp đồng đưa người lao động làm việc tại nước ngoài là thỏa thuận bằng văn bản giữa doanh nghiệp với người lao động. Tại đây thể hiện những quyền lợi, nghĩa vụ của các bên khi làm việc tại Nhật Bản. Nội dung hợp đồng Thực tập sinh Nhật Bản phải có thông tin về các bên tham gia ký kết là doanh nghiệp, tổ chức lao động và người lao động.
Hợp đồng lao động XKLĐ tại Nhật Bản
Hợp đồng lao động là văn bản thỏa thuận giữa 2 bên: bên sử dụng lao động và bên người lao động trong đó quy định rõ điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ làm việc. Hợp đồng lao động sẽ được ký kết dựa trên những thỏa thuận về nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, phù hợp với các quy định của pháp luật lao động.
Đối với chương trình Thực tập sinh Nhật có 2 hợp đồng NLĐ nhất định phải ký, bao gồm:
- Hợp đồng thứ nhất: Là hợp đồng mà Thực tập sinh phải ký với công ty xuất khẩu lao động ngay sau khi trúng tuyển.
- Hợp đồng thứ hai: Là hợp đồng mà Thực tập sinh ký với công ty tiếp nhận.
Khi ký kết hợp đồng lao động, người sử dụng lao động có nghĩa vụ phải ghi rõ bằng văn bản về các điều kiện lao động cũng như đính kèm theo hợp đồng. Trong Bản các điều kiện lao động có ghi chi tiết các nội dung sau:
- Thời hạn hiệu lực của hợp đồng lao động;
- Địa điểm làm việc;
- Nội dung công việc phải thực hiện;
- Các nội dung về thời gian bắt đầu và kết thúc công việc, có làm quá thời giờ làm việc quy định không? Quy định về thời giờ giải lao, ngày nghỉ, nghỉ phép như thế nào;
- Tiền lương (tiền lương cơ bản, lương làm ngoài giờ quy định), thanh toán lương;
- Các điều khoản về thôi làm, sa thải.
Người lao động cần tự bảo quản cẩn thận Hợp đồng lao động và Bản các điều kiện lao động từ Đơn vị tiến hành thực tập.
Lưu ý về thông báo sa thải
Sa thải là hành động kết thúc hợp đồng lao động từ một phía mà trong trường hợp này là theo yêu cầu của doanh nghiệp tức là Bên sử dụng lao động. Theo Luật lao động Nhật Bản hiện hành thì trong thời gian bạn được tuyển dụng nếu không phải là trường hợp bất khả kháng thì Đơn vị tiến hành thực tập không được tự ý sa thải giữa chừng hợp đồng đó.
Việc sa thải thực tập sinh phải tuân theo các thủ tục sau:
- Phải thông báo cho thực tập sinh trước ít nhất là 30 ngày .
- Nếu việc sa thải tiến hành mà không thông báo trước ít nhất 30 ngày thì doanh nghiệp phải thanh toán phụ cấp thông báo sa thải theo số ngày tính đến khi sa thải.
- Nếu có quyết định sa thải TTS thì doanh nghiệp/công ty phải có văn bản ghi rõ lý do sa thải.
Lựa chọn gửi gắm tương lai tại Nhật NLĐ có thể đối diện với rất nhiều rủi ro trong quá trình tìm hiểu thông tin, làm thủ tục thi tuyển hay xuất nhập cảnh vào Nhật Bản. Nhiều NLĐ không tìm hiểu rõ thông tin về các quy định pháp luật liên quan đến XKLĐ Nhật Bản, lựa chọn nghe theo những “cò mồi” vì chi phí rẻ nhưng đánh đổi cái kết “đắng” khi trắng tay mà vẫn không có được bến đỗ như ý. Việc tìm hiểu thông tin và lựa chọn đơn vị tư vấn, thi tuyển đơn hàng XKLĐ uy tín, làm việc đúng theo quy định pháp luật sẽ là hướng đi đúng của cho NLĐ.

Vậy nên chọn đơn vị XKLĐ nào mới uy tín? TINPHAT MANPOWER là một trong số những doanh nghiệp uy tín TOP đầu về chất lượng đào tạo, tuyển chọn ứng viên trong lĩnh vực Tư vấn – Đào tạo – Cung ứng nguồn Nhân lực chất lượng cao trong và ngoài nước. Chúng tôi luôn làm việc dựa trên hành lang pháp lý của Bộ luật Việt Nam ban hành, được cấp phép đưa người lao động ra nước ngoài tự Bộ Lao động Thương binh & Xã hội.
Tín Phát luôn đồng hành cùng người lao động trong suốt hành trình của mình, từ khi bắt đầu đăng ký thi tuyển đơn hàng, làm hồ sơ xuất ngoại, đến khi bắt đầu làm việc tại nước ngoài và hết hợp đồng về nước, giúp người lao động giải đáp được hết những thắc mắc và những khó khăn trong cuộc sống. Hàng ngàn NLĐ từ Tín Phát đang sinh sống và làm việc hiệu quả với mức sống tốt và tiếp tục nhận sự bảo trợ của Tín Phát trong suốt quá trình làm việc. Đồng thời được tạo điều kiện chuyển đổi Visa và vĩnh trú tại Nhật Bản.
Chi tiết Quy trình Tuyển dụng – Đào tạo – Cung ứng Nhân lực tại Tín Phát tại đây!

Lựa chọn quan trọng hơn sự nỗ lực, trước khi đưa ra quyết định NLĐ có nhiều thời gian để tìm hiểu và cân nhắc thật kỹ và có kế hoạch nghiêm túc về việc đi xuất khẩu lao động đặc biệt nên lưu tâm thật kỹ những quyền lợi, luật lao động bên trên để không mất quyền lợi khi ký hợp đồng/trao đổi với nhà tuyển dụng.
Qua bài viết trên Tín Phát phân tích rõ những quyền lợi cơ bản của lao động xuất cảnh sang Nhật Bản làm việc được hưởng với điều luật và khung pháp lý tương ứng hy vọng sẽ hữu ích với bạn. Đừng quên truy cập website tinphatmanpower.vn để cập nhật những thông tin mới nhất về tình hình xuất khẩu lao động. Mọi tư vấn về đơn hàng, chính sách hỗ trợ xuất khẩu lao động bạn hãy liên hệ hotline 24/24: 0879 001 118
Đọc thêm:
